Hiển thị các bài đăng có nhãn Tiếng hàn giao tiếp. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Tiếng hàn giao tiếp. Hiển thị tất cả bài đăng

Học tiếng Hàn qua những món ăn nổi tiếng

Học tiếng Hàn qua món ăn


Văn hóa Hàn Quốc ngày nay đã không còn xa lạ với bạn bè trên năm châu thế giới. Việt Nam cũng không ngoại lệ, hiện làn sóng Hàn Quốc đang cực kỳ thịnh tại Việt Nam, kéo theo tiếng Hàn trở thành ngoại ngữ được nhiều người lựa chọn học, ẩm thực Hàn Quốc phát triển mạnh trong đời sống người Việt. Sau đây bài viết xin giới thiệu những món ăn Hàn Quốc rất quen thuộc với người Việt Nam chúng ta, và thông qua đó, sẽ giúp các bạn học tiếng Hàn qua món ăn nhé.

Học tiếng Hàn qua những món ăn nổi tiếng
Học tiếng Hàn qua những món ăn nổi tiếng


Các món từ cơm/ gạo


Cơm: 밥 
Gạo: 쌀 
Điểm chung của người Việt Nam lẫn người Hàn Quốc đó chính là dùng cơm làm món chính hàng ngày. Tuy nhiên, thay vì ăn cơm trắng kèm các món mặn như người Việt, người Hàn ưa thích chế biến cơm thành các món khác nhau. Điển hình có thể kể đến đó là:
Cơm trộn 비빔밥 (Bibimbap): Món ăn gồm các thành phần chính là cơm, giá đỗ, nấm, các loại rau được làm chín và cắt sợi, tương ớt đỏ Hàn Quốc, có thể có thêm thịt bò băm hoặc trứng gà… Sau đó được trộn lên thật đều trong thố nóng và thưởng thức!
Cơm cuộn lá rong biển 김밥 (Kimbap): Trông bề ngoài món ăn này khá giống sushi cuốn của Nhật Bản, chỉ có điều nhân Kimbap bao gồm các nguyên liệu chín như Bibimbap, như cà rốt, dưa leo, củ cải vàng, thịt hoặc cá làm chín băm nhuyễn. Cuốn kimbap thường được rắc mè rang vàng hoặc phủ dầu mè lên để tạo mùi thơm ngon. 

Canh


Canh: 탕
Canh là một trong những món không thể thiếu trong các bữa ăn ở Hàn Quốc. Trong thời tiết giá lạnh của xứ Hàn, được xì xụp bát canh nóng hổi ngon lành là điều tuyệt vời không gì sánh bằng!
Canh gà hầm sâm삼계탕 (Samgyetang): Đây là món ăn phổ biến vào mùa hè vì tác dụng thanh nhiệt và bồi bổ của nó. Gà non làm sạch, được nhồi thêm nguyên liệu như sâm, táo tàu, gạo nếp, hoàng kỳ… rồi hầm lên. Cực kỳ bổ dưỡng!
Canh xương bò설렁탕 (seolleongtang): Bạn có thể dễ dàng tìm thấy món canh này ở bất kỳ hàng quán nào, dù là ở Seoul hay các nơi khác, vì món canh xương bò này cực kỳ phố biến. 
Ngoài ra tại đây còn có những món canh rất đặc trưng, sử dụng nguyên liệu chỉ có Hàn Quốc mới có như canh kimchi, canh bánh gạo, canh rong biển thịt nhum…
Hãy lưu ý cách ghép âm, ghép từ trong các từ vựng để có thể vừa xem vừa học tiếng Hàn qua các món ăn luôn bạn nhé.

Các món mì sợi


Mì: 밀
Người Hàn Quốc cực kỳ thích ăn mì sợi, do đó đã sáng tạo nên những món mì độc đáo và được lòng du khách nước ngoài. Với nguyên liệu đơn giản, sợi mì trơn dài, thế giới mì của Hàn đã ghi nhận rất nhiều những món mì cực kỳ nổi tiếng.
Mì tương đen자장면 (jajangmyun): Món mì đen được làm từ mì sợi vàng ươm, tương đen từ hạt đậu nành ủ của Hàn Quốc, cùng với một số loại rau củ, hạt mè rang và thịt xắt hạt lựu. Món ăn này còn mang ý nghĩa “độc thân quyến rũ”, nên các bạn trẻ Hàn Quốc còn độc thân hay rủ nhau đi ăn mì tương đen là thế. 
Mì lạnh냉면 (naengmyun): Mì lạnh là món mì được… ăn lạnh, nước dùng trong mì có thể có đá dăm để giữ lạnh cho tô mì. Mì được ăn trong tô lớn, cùng với tương đỏ Hàn Quốc, rau dưa kim chi, mè rang, lá rong biển sấy khô, với trứng gà luộc. Rất mới lạ và hấp dẫn nhé! 
Học tiếng Hàn qua những món ăn nổi tiếng
Người Hàn Quốc cực kì thích ăn mì sợi

Các món sườn nướng


Kalbi 갈비là tên gọi chung của các món sườn nướng ở Hàn Quốc. Món nướng Hàn Quốc có cách ướp thịt rất riêng mà hấp dẫn, với những nguyên liệu đặc trưng của đất nước kimchi mà vẫn giữ được sự ngọt thịt tự nhiên. Có nhiều loại sườn nướng khác nhau, sườn bò thì gọi là sokalbi, sườn heo thì twaechi kalbi, còn nếu dùng gà tẩm xì dầu để nướng sẽ gọi là tak kalbi. Tuy nhiên vì người Hàn ưa chuộng sườn bò hơn cả và sử dụng phổ biến nhất, nên nếu chỉ nói kalbi không thôi, vẫn có thể hiểu đó là sườn bò.
Ngoài ra, còn một món nướng rất phổ biến khác đó chính là불고기 (bulgogi) – thịt bò Hàn Quốc nướng. Thịt bò Hàn Quốc nổi tiếng mềm, mọng nước, rất ngon và là món ăn số một Hàn Quốc. Để giữ vị tự nhiên cho thịt, người Hàn chỉ ướp một ít xì dầu Hàn và đường, muối… Khi ăn, người ta cuốn thịt vào lá rau diếp, chấm tương, ăn cùng các món ăn kèm như củ cải muối, kimchi… Nên món ăn này rất bổ dưỡng. 
Trên đây là những món ăn nổi tiếng ở Hàn Quốc. Chúc các bạn có thể học tiếng Hàn Quốc qua món ăn vui vẻ nhé!

Tiếng Hàn giao tiếp cơ bản

Phim ảnh và thời trang Hàn Quốc chắc hẳn đã không còn xa lạ và là cơn sốt với giới trẻ Việt Nam hiện nay. Cùng với vậy xu hướng học tiếng Hàn đang được nhiều bạn trẻ lựa chọn để phục vụ cho học tập và làm việc. 


Tiếng Hàn giao tiếp cơ bản
Tiếng Hàn đang là xu hướng được nhiều bạn trẻ lựa chọn

Trong giao tiếp tiếng Hàn, luyện tập và thực hành thường xuyên sẽ đem lại cho bạn sự tự tin, nhạy bén. Điểm bắt đầu không đâu khác chính là những câu giao tiếp cơ bản bằng tiếng Hàn thông qua các hoạt động hàng ngày, qua đó giúp chúng ta có hứng thú hơn rất nhiều đối với những bước khởi đầu khi học học tiếng. Sau đây là một số câu giao tiếp tiếng Hàn cơ bản có thể sẽ giúp ích cho bạn : 

1. Một số câu giao tiếp tiếng hàn thông dụng: 


Tiếng Hàn giao tiếp cơ bản
Chào hỏi cũng là câu nói rất phổ biến trong cuộc sống hàng ngày của người hàn

· Xin chào !
안녕하새요! ( An yong ha se yo ! )
안녕하십니까! ( An yong ha sim ni kka ! ) 

· Chúc ngủ ngon tiếng Hàn
잘자요! ( Jal ja yo )
안영히 주무새요! ( An young hi chu mu se yo ) 

· Chúc mừng sinh nhật
생일죽아합니다 (Seng il chu ka ham ni ta) 

· Chúc vui vẻ
즐겁게보내새요! ( Chư ko un bo ne se yo ) 

· Bạn có khỏe không ? Cảm ơn, tôi khỏe
잘지냈어요? 저는 잘지내요. ( Jal ji net so yo ) 

· Tên bạn là gì ? Tên tôi là
이름이 무엇이에요? 제이름은 … 에요. ( I rưm mi mu ót si e yo ) 

· Rất vui được làm quen
만나서 반갑습니다. (Man na so ban gap sưm mi ta) 

· Tạm biệt. Hẹn gặp lại
안녕히게세요. 또봐요 ( An young hi ke se yo. tto boa yo )

· Bạn bao nhiêu tuổi ? Tôi… tuổi
몇살 이세요? 저는 … 살이에요. ( Myet sa ri e yo? jo nưn … sa ri e yo.) 

· Tôi xin lỗi
미안합니다. ( Mi an ham ni ta ) 

· Xin cảm ơn
고맙습니다. ( Go map sưm ni ta ) 

· Không sao đâu
괜찬아요! ( Khuen ja na yo ) 

· Tôi biết rồi
알겠어요 ( Al get so yo ) 

· Làm ơn nói lại lần nữa
다시 말슴해 주시겠어요? ( Ta si mal sư me ju si get so yo? ) 

· Bạn có thể nói chậm một chút được không ?
천천히 말슴해 주시겠어요? ( Chon chon hi mal sư me ju si get so yo ? ) 

· Tôi có thể nói tiếng Hàn một chút
한국어 조금 할 수있어요. ( Hang ku ko jo gưm hal su it so yo )

2. Một số câu hỏi tiếng Hàn sử dụng hàng ngày trong giao tiếp 


Tiếng Hàn giao tiếp cơ bản
Tên bạn là gì ?

· Tên bạn là gì ?
이름이 뭐예요? ( i-rư-mi muơ-yê -yô? ) 

· Ai đó ?
누구예요? ( nu-cu-yê -yô ) 

· Người đó là ai ?
그사람은 누구예요? ( cư-xa-ra-mưn nu-cu-yê -yô? ) 

· Bạn ở đâu đến ?
어디서 오셧어요? ( ô-ti-xô ô -xyơt -xơ-yô ? ) 

· Có chuyện gì vậy ?
무슨일이 있어요? ( mu-xưn-i-ri ít-xơ-yô ) 

· Bây giờ bạn đang ở đâu ?
지금 어디예요? ( chi-kưm ơ-ti-yê -yô ? ) 

· Nhà bạn ở đâu ?
집은 어디예요? ( chi-pưn ơ-ti-yê -yô? ) 

· Ông kim có ở đây không ?
김선생님 여기 계세요? ( Kim-xơn-xeng-nim yơ-gi -kyê -xê -yô ? ) 

· Cô Kim có ở đây không ?
미스김 있어요? ( mi-xư -kim ít-xơ-yô ) 

· Cái gì vậy ?
뭐예요? ( muơ-yê –yô ) 

· Tại sao ?
왜요? ( oe-yô ) 

· Sao rồi /Thế sao rồi /Có được không ?
어때요? ( Ơ-te-yô ) 

· Khi nào / bao giờ ?
언제 예요? ( Ơn-chê -yê –yô ) 

· Cái này là gì ?
이게 뭐예요? ( i-kê muơ-yê -yô ) 

· Cái kia là gì ?
저게 뭐예요? ( chơ-kê muơ-yê –yô ) 

· Bạn đang làm gì vậy ?
뭘 하고 있어요? ( muơl ha-kô -ít-xơ-yô ) 

· Bao nhiêu tiền ?
얼마예요? ( Ơl-ma-yê –yô ) 

3. Một số câu giao tiếp thông dụng khi hỏi đường 


Tiếng Hàn giao tiếp cơ bản
Hãy hỏi người xung quanh nếu bạn không biết đường

· Làm ơn cho tôi hỏi ! Ngân hàng gần nhất ở đâu ?
가까운 은행이 어디 있는 지 아세요?
( Sillyehamnida!  Gakkaun eunhaeng-i eodi inneunji aseyo? ) 

· Cho hỏi đây là đâu vậy ?
여기는 어디에요? ( yeo ki nưn eo di e yo ) 

· Tôi có thể bắt taxi ở đâu ?
어디에서 댁시를 타요? ( eo di e seo tek si rul tha yo ) 

· Trạm xe bus ở đâu vậy ?
버스정류장이 어디세요? ( beo su cheong ryu chang eo di se yo ) 

· Hãy đưa tôi đến địa chỉ này
이곳으로 가주세요 ( i kot su ro ka chu se yo ) 

· Làm ơn hãy dừng lại đây
여기서 세워주세요 ( yeo ki seo se uo chu se yo ) 

4. Một số câu giao tiếp thông dụng khi đi mua sắm 

Tiếng Hàn giao tiếp cơ bản
Hãy hỏi trước khi mua thứ gì đó nhé !

· Cái này bao nhiêu tiền vậy ? 
이거 얼마나예요 ( i keo eol ma na ye yo ? ) 

· Tôi sẽ lấy cái này 
이걸로 주세요 ( i kol lo chu se yo ) 

· Bạn có mang theo thẻ tín dụng không ? 
신용카트 되나요? (sin yeong kha thư due na yo?) 

· Tôi có thể mặc thử không ? 
입어봐도 되나요? ( ipo boa do due na yo?) 

· Có thể giảm giá cho tôi một chút được không ? 
조금만 깎아주세요? ( cho gưm man kka kka chu se yo ? ) 

· Cho tôi lấy hóa đơn được không? 
영수증 주세요? (yeong su chưng chu se yo ?) 

5. Một số câu tiếng Hàn thông dụng khi ở trong nhà hàng 

Tiếng Hàn giao tiếp cơ bản
Cho tôi xem thực đơn được không ?

· Có thể cho tôi xem thực đơn được không ? 
메뉴 좀 보여주세요? ( me nyu chom bo yeo chu se yo ? ) 

· Giới thiệu cho tôi vài món được không ? 
추천해주실 만한거 있어요? ( chu chon he chu sil man han keo isso yo ? ) 

· Đừng nấu quá cay nhé ! 
맵지안게 해주세요 ( mep ji an ke he chu se yo ) 

· Cho tôi xin một chút nước 
물 좀 주세요 ( mul chom chu se yo ) 

· Làm ơn cho tôi món này 
이것과 같은 걸로 주세요 ( i keot koa keol lo chu se yo ) 

· Hãy thanh toán cho tôi 
계산서 주세요 ( kye san seo chu se yo ) 

6. Trong trường hợp khẩn cấp 

Tiếng Hàn giao tiếp cơ bản
Trong trường hợp khẩn cấp 

· Tôi bị lạc đường 
길을 잃었어요 ( kil ruwl i reo beo ryeot so yo ) 

· Tôi bị mất hộ chiếu 
여권을 잃어 버렸어요 ( yo kuon nưl i reo beo ryeot so yo ) 

· Tôi bị mất ví tiền 
지갑을 잃어 버렸어요 ( chi gap pưl i reo beo ryeot so yo ) 

· Đồn cảnh sát gần đây nhất là ở đâu? 
가장 가까운 경찰서가 어디에요? 
(ka chang ka kka un kyeong chal seo ga eo di e yo? )

· Đại sứ quán ở đâu ? 
대사관이 어디에 있어요? (de sa quan ni eo di e it seo yo?) 

· Hãy giúp tôi 
도와주세요!  (do oa chu se yo ) 

· Tôi có thể mượn điện thoại của bạn một chút không ? 
당신의 전화기를 빌릴수 있을까요? 
(dang sin e cheon hoa ki rul bil li su ot sư kka yo?) 


Mong rằng với những câu tiếng Hàn giao tiếp cơ bản trong bài viết này sẽ giúp bạn dễ dàng hơn trên con đường học tập.

Tìm kiếm Blog này

Được tạo bởi Blogger.

Người đóng góp cho blog

Quảng cáo